Huế có gì mà đi mãi không chán?
Điều gì khiến cho người ta đi rồi lại muốn đi lại lần nữa, đi hoài đi mãi vẫn không chán. Hãy cùng checkinvietnam.com tìm hiểu nhé!
Cố đô Huế không chỉ là trung tâm văn hóa lịch sử của Việt Nam mà còn là điểm đến mang vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính và mơ mộng hiếm nơi nào có được. Nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió, Huế sở hữu hệ thống di sản kiến trúc triều Nguyễn cùng cảnh quan thiên nhiên hữu tình bên dòng sông Hương lịch sử.
Được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới từ năm 1993, Huế thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước mỗi năm. Đến với Huế, du khách không chỉ được chiêm ngưỡng những công trình tráng lệ, lăng tẩm uy nghiêm mà còn được hòa mình vào không gian tĩnh lặng của những ngôi chùa cổ, ngắm hoàng hôn rực rỡ trên Đồi Vọng Cảnh, thưởng thức tinh hoa ẩm thực truyền thống và trải nghiệm nhịp sống bình yên tại chợ cổ Đông Ba.
Những địa điểm du lịch không nên bỏ qua khi đến Huế.
Đại Nội Huế – Dấu ấn hoàng kim dưới triều Nguyễn.
Đại Nội Huế là trung tâm hành chính, chính trị và nơi sinh hoạt của Hoàng gia triều Nguyễn. Quần thể này có diện tích rộng hơn khoảng 520 ha, bao gồm hai khu vực chính: Hoàng Thành (nơi vua triều hội và làm việc) và Tử Thành Cấm (nơi sinh hoạt riêng của vua và gia quyến).
Chi tiết các điểm kiến trúc của công trình
- Cổng Ngọ Môn:
- Kiến trúc: Được xây dựng vào năm 1833 dưới thời vua Minh Mạng. Cổng có 5 cửa, trong đó cửa chính dành riêng cho Vua, hai cửa bên cạnh dành cho quan Văn, quan Võ, và hai cửa ngoài cùng dành cho binh lính, voi ngựa.
- Lầu Ngũ Phụng: Nằm ngay phía trên cổng, được làm bằng gỗ lim 100 cột, lợp ngói hoàng lưu ly (vàng) và thanh lưu ly (xanh). Đây là nơi vua ngự xem duyệt bình hoặc ban phát lịch hàng năm (Lễ Ban Sóc).
- Điện Thái Hòa:
- Ý nghĩa: Là ngôi điện quan trọng nhất ở Hoàng Thành, nơi đặt Ngải Vàng – biểu tượng sức mạnh triều đại.
- Đặc điểm: Xây dựng theo phong cách “trùng thiềm điệp ốc” (nhà nối nhà, mái nối mái) với 80 cột gỗ lim sơn son thếp vàng, Chạm khắc rồng mây tinh sau.
- Thế Mi & Cửu Đỉnh:
- Thế Miếu: Nơi thờ các vị vua Nguyễn.
- Cửu Đỉnh: Đặt tại sân trước Thế Miếu, gồm 9 Ngọc đỉnh đồng đúc năm 1835. Mỗi đỉnh đại diện cho một vị vua và được khắc nổi các hình ảnh địa lý, sông núi, sản vật tiêu biểu của Việt Nam, thể hiện chủ quyền quốc gia thống nhất.
- Thái Bình Lâu:
- Kiến trúc: Công trình hai tầng được trang trí bằng nghệ thuật khảm sành sứ (pháp lam) cực kỳ công phu và sống động, nằm yên bình bên hồ nước ngát hương sen.
Trải nghiệm không thể bỏ lỡ tại Đại Nội
- Thuê Việt phục (Áo Nhật Bình, Áo Tấc): Lưu giữ những bức ảnh mang đậm chất cổ phong tại hệ thống trường lang đỏ dài hun hút.
- Xem nghi lễ Đổi gác: Tái hiện lại không khí uy tử của vệ binh vương triều Nguyễn trước Ngọ Môn.
- Thưởng thức Nhã nhạc Cung đình Huế tại Duyệt Thị Đường: Trải nghiệm nhiều loại hình nghệ thuật phi vật thể được UNESCO công nhận.

Cổng Ngọ Môn vào buổi tối
Lăng Tự Đức- Khiêm Lăng: Bức tranh sơn thủy hữu tình.
Lăng Tự Đức được đánh giá là một trong những công trình kiến trúc lăng tẩm đẹp và thơ mộng nhất của triều Nguyễn. Vua Tự Đức (vị vua tại vị lâu nhất – 36 năm) là một người tài giỏi, mang tâm hồn lãng mạn nhưng cuộc đời nhiều nỗi niềm riêng, do đó kiến trúc lăng phản ánh tinh tế tính cách này.
Cấu hình và độc quyền của Khiêm Lăng
Lăng Tự Đức rộng khoảng 12 ha, bao gồm hơn 50 công trình lớn nhỏ đều có chữ Khiêm trong tên gọi (mang ý nghĩa Khiêm tốn, bão hòa). Tổng thể lăng được chia làm 2 phần chính: Khu Bái điện và Khu Lăng mộ .
- Hồ Lưu Khiêm & Xung Khiêm Tạ, Dụ Khiêm Tạ:
- Hồ Lưu Khiêm là hồ nước nhân tạo trồng hoa sen.
- Xung Khiêm Tạ và Dụ Khiêm Tạ là hai nhà thủy đình xây dựng trên thùng gỗ sát mặt nước. Nơi đây xưa kia vua Tự Đức thường ngâm thơ, đọc sách, thưởng trà và ngắm cảnh cùng phi tần.
- Điện Hòa Khiêm:
- Nơi vua làm việc khi còn sống (khi lăng được dùng làm hành cung). Sau khi vua mất, nơi đây trở về thành nơi thờ cúng bài vị của Vua và Hoàng hậu.
- Khu Lăng mộ (Bửu Thành):
- Bi Đình: Tòa nhà bằng thép chứa tấm bia đá “Khiêm Cung Ký” nặng hơn 20 tấn. Bài văn bia dài 4.900 chữ do chính vua Tự Đức tự viết để kể về cuộc đời, công trạng cũng như tự nhận những cơn thu điểm của mình.
- Bửu Thành: Khu vực hồ Tiểu Khiêm và đá đá nơi an nghỉ của vua, xung quanh bao bọc bởi đồi thông xanh ngắt.
Mẹo trải nghiệm Lăng Tự Đức
- Thời gian: Nên đi vào buổi sáng từ 8:00 – 10:30 khi nắng nhẹ nhẹ qua tán thông, tạo nên khung cảnh lung linh huyền ảo.

Một góc nhỏ trong khuôn viên lăng Tự Đức
Chùa Thiên Mụ – Biểu tượng tâm linh bên dòng sông Hương.
Được xây dựng vào năm 1601 bởi Chúa Nguyễn Hoàng – vị vua Nguyễn đầu tiên ở Đàng Trong. Ngôi chùa gắn liền với truyền thuyết về người phụ nữ mặc áo đỏ xuất hiện trên đồi Hà Khe và tiên đoán rằng sẽ có vị thần đến đây xây chùa để hội tụ linh khí cho đất nước.
Các biểu tượng tại Chùa Thiên Mụ
- Tháp Phước Duyên:
- Được xây dựng dưới thời vua Thiệu Trị (năm 1844). Tháp có hình bát giác, gồm 7 tầng cao 21m. Mỗi tầng thờ một tượng Phật khác nhau, phía bên trong có cầu thang xoắn ốc dẫn lên các tầng trên cùng. Tòa tháp này đã trở thành biểu tượng mang tính nhận diện cao nhất của du lịch Huế.
- Điện Đại Hùng:
- Khu điện chính chùa, thờ Phật Di Lặc với đôi tai to xoắn xâu và nụ cười bao dung. Nơi đây lưu giữ nhiều pho tượng bằng đồng tinh khánh cùng lễ khánh thành năm 1677.
- Khu vườn phía sau & Di vật lịch sử:
- Nơi lưu giữ chiếc xe ô tô cho Austin đời 1953 – di vật của Hòa thượng Thích Quảng Đức lái xe từ Huế vào Sài Gòn trước khi tự thiêu để đấu tranh đàn áp Phật giáo năm 1963.
- Khu tháp của các trụ tiền bối rối giữa rừng thông mát.
Giá trị kinh nghiệm
Đến Chùa Thiên Mụ, du khách không chỉ đi lễ Phật cầu an mà còn để lắng nghe tiếng chuông chùa Thiên Mụ vang vọng trên mặt nước sông Hương – một âm thanh quen thuộc đã đi vào thơ ca, nhạc họa bao đời nay.

Toàn cảnh tháp Phước Duyên
Đồi Vọng Cảnh – Ngắm hoàng hôn bên dòng sông Hương.
Nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 7km, Đồi Vọng Cảnh cao khoảng 43m so với mực nước biển, đã từng là nơi vua Nguyễn chọn làm điểm dừng chân nghỉ và thưởng cảnh.
Điểm quyến rũ của Đồi Cảnh
- Tầm nhìn giá thấp nhất Huế: Đứng từ đỉnh cao, bạn sẽ có góc nhìn bao quát 180 độ xuống khúc quanh ứng dụng nhất của dòng sông Hương.
- Rừng thông thơ mộng: Đồi Vọng Cảnh được bao phủ bởi những hàng thông xanh rì, cao vút, tạo nên không gian dịu mát, thoang thoảng cảm giác thông khoái.

Từ trên cao nhìn xuống sông Hương.
Kinh nghiệm
- Đón hoàng hôn: Khoảng từ 16:30 – 17:30 là “khung giờ vàng”. Ánh mặt trời hoàng sang màu cam đỏ tham chiếu xuống dải sông Hương vàng cả không gian, tạo nên khung cảnh lãng mạn vô cùng.
- Chụp ảnh phong cách thiên nhiên: Không gian rừng thông và đồi dốc thoải mái rất thích hợp cho những bộ ảnh dã ngoại nhẹ nhàng.
Chợ Đông Ba – Thiên Đường ẩm thực.
Nằm ngay bên bờ sông Hương, gần chân cầu Tràng Tiền, Chợ Đông Ba là khu chợ truyền thống lớn nhất và có lịch sử lâu đời nhất tại Huế (xuất hiện từ thời vua Gia Long).
Địa điểm khu mua sắm tại Chợ Đông Ba
- (Khu vải vải, quần áo): Nơi trưng bày bán trăm mẫu vải may dài, từ lụa tơ tăm, gấm đến tơ lụa nhân tạo với hoa văn mang bút lông hóa Cố đô.
- (Đồ thủ công và Đặc sản):
- Đồ lưu niệm: Nón lá bài thơ, đồ kim hoàn, đồ đồng, các sản phẩm mây tre đan.
- Đặc sản khô: Trà Cung Đình, mè xửng, kẹo cau, kẹo cầu, tôm khô, hồng tràm.
- Đình chợ (Thiên đường ẩm thực Mắm Huế):
- Các loại mắm đặc sản: Mắm tôm chua, mắm nêm, mắm rỉ, mắm cá rùa… được bảo vệ trong các hũ lớn ngát hương thơm đậm đà.
- Gian hàng ăn uống bình dân: Nơi hội tụ đầy đủ các món ăn làm nên thương hiệu ẩm thực đường phố Huế.
Các món ăn nhất định phải thử tại Chợ Đông Ba
- Bún bò Huế : Nước dùng đậm vị mắm ruốc, thơm mùi sả, ăn kèm huyết giòn, chả cây, móng giò và rau sống hoa chuối.
- Bánh bèo Huế: Bánh bèo chén, bánh bột lọc nhân tôm thịt trong suốt, bánh nậm mềm, bánh ram ít giòn rụm.
- Cơm hến / Bún hến: Vị chát nhẹ nhàng của thân cây chuối, vị cay nồng của ớt xào, vị bùi của đậu chao và vị đậm đà của nước hến nóng.
- Chè Huế: Chè hạt sen bọc lồng lồng, chè bắp Cẩm Nam, chè đậu ngự và đặc biệt là món Chè bột lọc bọc heo quay (kết hợp lạ miệng giữa mặn và ngọt)
Hãy đến Huế một lần để có thể cảm nhận được vẻ đẹp cổ kính của những công trình kiến trúc đặc sắc, sự bình yên và tình cảm của người dân nơi đây: thân thiện, hiền lành và tốt bụng.
Nguồn: Sưu tầm



